An Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La
Lộc Tồn an theo can năm sinh, Kình Dương và Đà La luôn kẹp hai bên Lộc Tồn. Bài này có bảng tra đủ 10 can và ví dụ trên lá số mẫu.
Ba sao đi cùng nhau
Xong 14 chính tinh, ta sang phụ tinh. Nhóm nên an đầu tiên là Lộc Tồn, vì nhiều sao khác lấy Lộc Tồn làm mốc: vòng Bác Sĩ, Văn Tinh, Đường Phù, Quốc Ấn.
Lộc Tồn chỉ cần can năm sinh (Giáp, Ất, Bính…). Nếu chưa rõ can năm, xem lại bài thiên can, địa chi.
Quy tắc
- Tra Lộc Tồn theo can năm ở bảng dưới.
- Kình Dương ở cung ngay sau Lộc Tồn, tính theo chiều thuận (Tý, Sửu, Dần…).
- Đà La ở cung ngay trước Lộc Tồn.
Chiều này cố định, không đổi theo nam nữ hay năm âm năm dương. Vì vậy Kình và Đà không bao giờ đứng chung một cung, mà luôn kẹp hai bên Lộc Tồn.
| Can năm | Lộc Tồn | Kình Dương | Đà La |
|---|---|---|---|
| Giáp | Dần | Mão | Sửu |
| Ất | Mão | Thìn | Dần |
| Bính | Tỵ | Ngọ | Thìn |
| Đinh | Ngọ | Mùi | Tỵ |
| Mậu | Tỵ | Ngọ | Thìn |
| Kỷ | Ngọ | Mùi | Tỵ |
| Canh | Thân | Dậu | Mùi |
| Tân | Dậu | Tuất | Thân |
| Nhâm | Hợi | Tý | Tuất |
| Quý | Tý | Sửu | Hợi |
Hai điều giúp nhớ bảng:
- Bính và Mậu cùng một chỗ (Tỵ), Đinh và Kỷ cùng một chỗ (Ngọ). Các can khác mỗi can một cung.
- Lộc Tồn không bao giờ rơi vào Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Kình và Đà thì có thể.
Ví dụ trên lá số mẫu
Người mẫu sinh năm Ất Sửu, can Ất.
- Can Ất → Lộc Tồn ở Mão, tức cung Phúc Đức.
- Cung sau Mão theo chiều thuận là Thìn → Kình Dương ở Thìn (Điền Trạch).
- Cung trước Mão là Dần → Đà La ở Dần (Phụ Mẫu).
Hình tô ba cung Dần, Mão, Thìn. Kình Dương ở Thìn còn được bảng Tân Biên xếp đắc địa, vì Thìn là một trong bốn cung Tứ Mộ. Xem thêm bài độ sáng của phụ tinh.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới tra Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La theo can năm sinh của bạn, kèm Thiên Khôi, Thiên Việt và Thiên Mã.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Kình Dương (擎羊) · Lộc Tồn (祿存) · Đà La (陀羅)