Các sao còn lại
Phần cuối của việc an phụ tinh, gồm các sao an theo ngày sinh (Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý) và các sao an theo cung hoặc theo Lộc Tồn (Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Thương, Thiên Sứ, Thiên La, Địa Võng, Văn Tinh, Đường Phù, Quốc Ấn, Đẩu Quân).
Thứ tự an
Các sao trong bài này đều dựa vào sao đã an trước đó, nên để cuối:
- bốn sao theo ngày sinh cần Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc (sao an theo tháng, sao an theo giờ);
- Thiên Tài, Thiên Thọ cần cung Mệnh và cung Thân;
- Văn Tinh, Đường Phù, Quốc Ấn cần Lộc Tồn.
Ví dụ trong bài dùng lá số mẫu: sinh ngày 29 tháng 6 năm Ất Sửu, giờ Ngọ, Mệnh và Thân cùng ở Sửu.
Bốn sao theo ngày sinh
Đếm ngày nghĩa là coi cung khởi là ngày 1 (mồng 1), cung kế tiếp là ngày 2, và cứ thế tới ngày sinh âm lịch.
- Tam Thai: khởi ở cung Tả Phụ, đếm thuận tới ngày sinh.
- Bát Tọa: khởi ở cung Hữu Bật, đếm nghịch tới ngày sinh.
- Ân Quang: khởi ở cung Văn Xương, đếm thuận tới ngày sinh, rồi lùi lại một cung.
- Thiên Quý: khởi ở cung Văn Khúc, đếm nghịch tới ngày sinh, rồi lùi lại một cung (tức đi ngược chiều vừa đếm một cung).
Mẹo: đếm tới ngày 29 là đi 28 bước. Vì 28 = 24 + 4, mà đi 12 bước lại về chỗ cũ, nên chỉ cần đi 4 bước.
Trên lá số mẫu:
- Tả Phụ ở Dậu, đi thuận 4 bước: Tuất, Hợi, Tý, Sửu. Tam Thai ở Sửu.
- Hữu Bật ở Tỵ, đi nghịch 4 bước: Thìn, Mão, Dần, Sửu. Bát Tọa ở Sửu.
- Văn Xương ở Thìn, đi thuận 4 bước ra Thân, lùi một cung ra Mùi. Ân Quang ở Mùi.
- Văn Khúc ở Tuất, đi nghịch 4 bước ra Ngọ, lùi một cung (về phía Tuất) ra Mùi. Thiên Quý ở Mùi.
Tam Thai, Bát Tọa cùng đứng ở cung Mệnh; Ân Quang, Thiên Quý cùng đứng ở cung Thiên Di.
Thiên Tài, Thiên Thọ
- Thiên Tài: coi cung Mệnh là năm Tý, đếm thuận tới chi năm sinh.
- Thiên Thọ: coi cung Thân là năm Tý, đếm thuận tới chi năm sinh.
Lá số mẫu có Mệnh và Thân cùng ở Sửu, chi năm là Sửu (bước thứ hai sau Tý). Từ Sửu đi một bước ra Dần: Thiên Tài và Thiên Thọ cùng ở Dần.
Các sao gắn với cung
- Thiên Thương luôn ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ luôn ở cung Tật Ách. Lá số mẫu: Thiên Thương ở Ngọ, Thiên Sứ ở Thân.
- Thiên La luôn ở Thìn, Địa Võng luôn ở Tuất, với mọi lá số.
Có trường phái Trung Châu đổi chỗ Thiên Thương và Thiên Sứ tùy âm dương nam nữ. Các sách Việt và web giữ cố định như trên.
Các sao theo Lộc Tồn
Ba sao này tính từ cung Lộc Tồn, luôn đi thuận, không xét nam nữ:
- Văn Tinh: cách Lộc Tồn 3 cung (tức cách Kình Dương 2 cung).
- Đường Phù: cách Văn Tinh 2 cung.
- Quốc Ấn: cách Lộc Tồn 8 cung.
Lá số mẫu có Lộc Tồn ở Mão: Văn Tinh ở Ngọ, Đường Phù ở Thân, Quốc Ấn ở Hợi.
Đẩu Quân
Đẩu Quân cần chi năm, tháng sinh và giờ sinh:
- coi cung chi năm sinh là tháng 1, đếm nghịch tới tháng sinh;
- coi cung vừa dừng là giờ Tý, đếm thuận tới giờ sinh.
Lá số mẫu: Sửu là tháng 1, lùi tới tháng 6 ra Thân. Thân là giờ Tý, tiến tới giờ Ngọ (6 bước) ra Dần. Đẩu Quân ở Dần.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới an Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc của bạn. Từ bốn sao đó, bạn đếm tiếp theo ngày sinh để ra Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Bát Tọa (八座) · Quốc Ấn (國印) · Tam Thai (三台) · Thiên Quý (天貴) · Thiên Thương (天傷) · Thiên Tài (天才) · Ân Quang (恩光) · Đẩu Quân (斗君)