Vòng Thái Tuế
Vòng Thái Tuế gồm 12 sao, khởi ở cung mang chi năm sinh và luôn đi thuận. Bài này an cả vòng trên lá số mẫu, kèm ba sao đi cùng là Thiên Không, Nguyệt Đức, Thiên Đức.
12 sao của vòng
Thứ tự 12 sao vòng Thái Tuế:
Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.
Quy tắc
Vòng này dễ nhất trong ba vòng:
- Thái Tuế ở cung mang chi năm sinh. Sinh năm Tý thì Thái Tuế ở Tý, năm Ngọ thì ở Ngọ.
- 11 sao còn lại đặt lần lượt theo chiều thuận, mỗi cung một sao. Vòng này luôn đi thuận, không xét nam nữ hay âm dương.
Ba sao an cùng lúc với vòng này, mỗi sao luôn đứng chung cung với một sao của vòng:
- Thiên Không cùng cung Thiếu Dương;
- Nguyệt Đức cùng cung Tử Phù;
- Thiên Đức cùng cung Phúc Đức.
Ví dụ trên lá số mẫu
Người mẫu sinh năm Ất Sửu, nên Thái Tuế ở Sửu. Sửu cũng là cung Mệnh của lá số này.
| Sao | Cung | Tên cung trên lá số mẫu |
|---|---|---|
| Thái Tuế | Sửu | Mệnh |
| Thiếu Dương | Dần | Phụ Mẫu |
| Tang Môn | Mão | Phúc Đức |
| Thiếu Âm | Thìn | Điền Trạch |
| Quan Phù | Tỵ | Quan Lộc |
| Tử Phù | Ngọ | Nô Bộc |
| Tuế Phá | Mùi | Thiên Di |
| Long Đức | Thân | Tật Ách |
| Bạch Hổ | Dậu | Tài Bạch |
| Phúc Đức | Tuất | Tử Tức |
| Điếu Khách | Hợi | Phu Thê |
| Trực Phù | Tý | Huynh Đệ |
Kèm theo đó: Thiên Không ở Dần, Nguyệt Đức ở Ngọ, Thiên Đức ở Tuất.
Mẹo kiểm tra
Ba cặp sao luôn ở hai cung đối diện nhau:
- Thái Tuế và Tuế Phá (Sửu và Mùi trên lá số mẫu);
- Tang Môn và Bạch Hổ (Mão và Dậu);
- Quan Phù và Điếu Khách (Tỵ và Hợi).
Hai chỗ dễ nhầm tên:
- sao Phúc Đức của vòng này khác với cung Phúc Đức. Trên lá số mẫu, sao Phúc Đức nằm ở cung Tử Tức;
- Quan Phù của vòng này khác với Quan Phủ của vòng Bác Sĩ.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới an vòng Thái Tuế theo chi năm sinh của bạn, cùng vòng Bác Sĩ và vòng Tràng Sinh.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Thái Tuế (太歲) · Bạch Hổ (白虎) · Tang Môn (喪門) · Thiên Không (天空)