An Tuần, Triệt
Tuần và Triệt mỗi thứ chiếm hai cung liền nhau. Tuần tìm theo tuần Giáp chứa năm sinh, Triệt tìm theo can năm. Bài này có bảng tra và ví dụ trên lá số mẫu.
Tuần và Triệt là gì
Tuần (Tuần Không) và Triệt (Triệt Lộ) không phải sao đứng trong một cung, mà là dấu chắn đặt ở ranh giới giữa hai cung liền nhau. Hai cung đó đều coi như bị Tuần hoặc Triệt chắn.
An Tuần
60 năm can chi chia thành 6 tuần, mỗi tuần 10 năm, mở đầu bằng một năm Giáp. Mười can đi với mười chi thì còn thừa hai chi không có can đi cùng. Hai chi thừa đó là chỗ đặt Tuần.
| Tuần | Mười năm trong tuần | Tuần ở |
|---|---|---|
| Giáp Tý | Giáp Tý tới Quý Dậu | Tuất, Hợi |
| Giáp Tuất | Giáp Tuất tới Quý Mùi | Thân, Dậu |
| Giáp Thân | Giáp Thân tới Quý Tỵ | Ngọ, Mùi |
| Giáp Ngọ | Giáp Ngọ tới Quý Mão | Thìn, Tỵ |
| Giáp Thìn | Giáp Thìn tới Quý Sửu | Dần, Mão |
| Giáp Dần | Giáp Dần tới Quý Hợi | Tý, Sửu |
Cách tìm tuần của năm sinh: từ can chi năm sinh, lùi can về Giáp, chi lùi bấy nhiêu bước. Năm đó là đầu tuần.
An Triệt
Triệt chỉ cần can năm sinh:
| Can năm | Triệt ở |
|---|---|
| Giáp, Kỷ | Thân, Dậu |
| Ất, Canh | Ngọ, Mùi |
| Bính, Tân | Thìn, Tỵ |
| Đinh, Nhâm | Dần, Mão |
| Mậu, Quý | Tý, Sửu |
Triệt không bao giờ rơi vào Tuất, Hợi.
Ví dụ trên lá số mẫu
Người mẫu sinh năm Ất Sửu.
- Tuần: Ất là can thứ hai, lùi một bước về Giáp; chi Sửu lùi một bước ra Tý. Ất Sửu thuộc tuần Giáp Tý, nên Tuần ở Tuất, Hợi (cung Tử Tức và Phu Thê).
- Triệt: can Ất (cặp Ất, Canh) → Triệt ở Ngọ, Mùi (cung Nô Bộc và Thiên Di).
Hình tô bốn cung: Tuất, Hợi có Tuần; Ngọ, Mùi có Triệt.
Ghi chú
Các nguồn Việt đã đối chiếu đều chép hai quy tắc này giống nhau. Cách đọc lá số khi Mệnh gặp Tuần hoặc Triệt sẽ học ở chặng Đọc lá số.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới tìm tuần Giáp của năm sinh bạn, đặt Tuần, Triệt, kèm Tứ Hóa.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Mệnh gặp Triệt · Mệnh gặp Tuần