An Thiên Khôi, Thiên Việt
Thiên Khôi và Thiên Việt là cặp quý nhân, an theo can năm sinh. Bài này có bảng tra theo Tân Biên, ví dụ trên lá số mẫu và các cách chép khác của một số sách.
Cặp quý nhân
Thiên Khôi và Thiên Việt thường được gọi chung là Khôi Việt, chủ về người giúp đỡ, quý nhân. Cả hai chỉ cần can năm sinh.
Bảng tra theo Tân Biên
| Can năm | Thiên Khôi | Thiên Việt |
|---|---|---|
| Giáp | Sửu | Mùi |
| Ất | Tý | Thân |
| Bính | Hợi | Dậu |
| Đinh | Hợi | Dậu |
| Mậu | Sửu | Mùi |
| Kỷ | Tý | Thân |
| Canh | Ngọ | Dần |
| Tân | Ngọ | Dần |
| Nhâm | Mão | Tỵ |
| Quý | Mão | Tỵ |
Bảng này gói gọn trong câu thơ cổ: Giáp Mậu Ngưu Dương, Ất Kỷ Thử Hầu, Bính Đinh Trư Kê, Canh Tân Mã Hổ, Nhâm Quý Thố Xà. Mỗi cặp con vật là chỗ của Khôi rồi tới Việt: Ngưu là Sửu, Dương là Mùi, Thử là Tý, Hầu là Thân, Trư là Hợi, Kê là Dậu, Mã là Ngọ, Hổ là Dần, Thố là Mão, Xà là Tỵ.
Có một quy luật kiểm tra: Khôi và Việt luôn đối xứng nhau qua trục Sửu – Mùi. Biết một sao là suy ra sao kia.
Ví dụ trên lá số mẫu
Người mẫu sinh năm Ất Sửu. Tra hàng Ất: Thiên Khôi ở Tý (cung Huynh Đệ), Thiên Việt ở Thân (cung Tật Ách).
Chỗ các sách khác nhau
Khôi Việt là chỗ các sách chép lệch nhau đáng kể:
- Tuổi Canh, Tân: bảng trên theo Tân Biên, cho cả hai tuổi Khôi ở Ngọ, Việt ở Dần. Một số sách cho tuổi Canh đi cùng Giáp, Mậu (Khôi Sửu, Việt Mùi), còn tuổi Tân thì Khôi ở Dần, Việt ở Ngọ.
- Đổi chỗ Khôi và Việt: vài chương trình lập lá số đổi chỗ hai sao ở một số can (Đinh, Mậu, Canh, Nhâm). Các sách in không chép như vậy.
Web dùng bảng Tân Biên ở trên và chưa cho đổi cách khác. Nếu bạn học theo sách khác, lá số tay của bạn có thể lệch web đúng ở hai sao này.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới tra Thiên Khôi, Thiên Việt theo can năm sinh của bạn, cùng Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La và Thiên Mã.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Thiên Khôi (天魁) · Thiên Việt (天鉞)