Độ sáng của 14 chính tinh
Cùng một sao, đứng ở cung này thì mạnh, sang cung khác lại yếu. Bài này giải thích 5 mức Miếu, Vượng, Đắc, Bình hòa, Hãm và đưa bảng độ sáng theo Tân Biên.
Độ sáng là gì
Mỗi chính tinh có những cung hợp và cung không hợp với nó. Sách gọi đó là độ sáng, hay miếu hãm. Sao đứng ở cung hợp thì phát huy cái tốt; đứng ở cung không hợp thì cái tốt bị giảm, cái xấu dễ lộ ra.
Tân Biên dùng 5 mức, từ mạnh tới yếu:
| Ký hiệu | Mức | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| M | Miếu | rất sáng, mạnh nhất |
| V | Vượng | sáng, mạnh |
| Đ | Đắc (đắc địa) | khá, được việc |
| B | Bình hòa | trung bình |
| H | Hãm | tối, yếu, dễ mang nghĩa xấu |
Trong Tân Biên, mức Bình hòa chỉ có ở hai sao Tử Vi và Thiên Phủ. Hai sao này cũng không có ô Hãm nào.
Trên lá số của web, độ sáng ghi trong ngoặc sau tên sao, ví dụ Tử Vi (M).
Bảng độ sáng theo Tân Biên
Bảng chia làm hai nửa cho dễ xem trên điện thoại. Mỗi hàng là một sao, mỗi cột là một cung.
| Sao | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tử Vi | B | Đ | M | B | V | M |
| Thiên Cơ | Đ | Đ | H | M | M | V |
| Thái Dương | H | Đ | V | V | V | M |
| Vũ Khúc | V | M | V | Đ | M | H |
| Thiên Đồng | V | H | M | Đ | H | Đ |
| Liêm Trinh | V | Đ | V | H | M | H |
| Thiên Phủ | M | B | M | B | V | Đ |
| Thái Âm | V | Đ | H | H | H | H |
| Tham Lang | H | M | Đ | H | V | H |
| Cự Môn | V | H | V | M | H | H |
| Thiên Tướng | V | Đ | M | H | V | Đ |
| Thiên Lương | V | Đ | V | V | M | H |
| Thất Sát | M | Đ | M | H | H | V |
| Phá Quân | M | V | H | H | Đ | H |
| Sao | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tử Vi | M | Đ | M | B | V | B |
| Thiên Cơ | Đ | Đ | V | M | M | H |
| Thái Dương | M | Đ | H | H | H | H |
| Vũ Khúc | V | M | V | Đ | M | H |
| Thiên Đồng | H | H | M | H | H | Đ |
| Liêm Trinh | V | Đ | V | H | M | H |
| Thiên Phủ | M | Đ | M | B | V | Đ |
| Thái Âm | H | Đ | V | M | M | M |
| Tham Lang | H | M | Đ | H | V | H |
| Cự Môn | V | H | Đ | M | H | Đ |
| Thiên Tướng | V | Đ | M | H | V | Đ |
| Thiên Lương | M | Đ | V | H | M | H |
| Thất Sát | M | Đ | M | H | H | V |
| Phá Quân | M | V | H | H | Đ | H |
Vài điều dễ thấy trong bảng:
- Thái Dương (mặt trời) sáng ở các cung ban ngày, từ Dần tới Ngọ, và hãm từ Thân tới Tý.
- Thái Âm (mặt trăng) thì ngược lại: sáng từ Thân tới Tý, hãm từ Dần tới Ngọ.
- Thất Sát và Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ.
Ví dụ trên lá số mẫu
Đọc bảng cho 14 chính tinh của lá số mẫu:
| Cung | Sao và độ sáng |
|---|---|
| Sửu (Mệnh) | Vũ Khúc Miếu, Tham Lang Miếu |
| Dần | Thái Dương Vượng, Cự Môn Vượng |
| Mão | Thiên Tướng Hãm |
| Thìn | Thiên Cơ Miếu, Thiên Lương Miếu |
| Tỵ | Tử Vi Miếu, Thất Sát Vượng |
| Dậu | Liêm Trinh Hãm, Phá Quân Hãm |
| Hợi | Thiên Phủ Đắc |
| Tý | Thiên Đồng Vượng, Thái Âm Vượng |
Cung Mệnh của lá số mẫu có hai sao đều Miếu, nghĩa là hai sao này ở thế mạnh nhất của chúng.
Các sách không cùng một bảng
Đây là chỗ các sách khác nhau nhiều nhất. Đặt bảng Tân Biên cạnh bảng của Tử Vi Chỉ Nam (một sách Việt khác, in những năm 1930), thì 111 trên 168 ô không giống nhau. Ví dụ:
- Tử Vi ở Thìn: Tân Biên ghi Vượng, Chỉ Nam ghi Hãm.
- Thái Dương ở Dần: Tân Biên ghi Vượng, Chỉ Nam ghi Đắc.
Sách Trung Quốc (Toàn Thư) lại dùng thang mức khác hẳn, không ghép một một với 5 mức trên được.
Web dùng bảng Tân Biên. Bảng trong bài này chính là bảng web dùng để ghi độ sáng trên lá số. Nếu bạn học theo sách khác và thấy độ sáng một sao không khớp, nhiều khả năng đó là chỗ các sách chép khác nhau chứ không phải lá số sai.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới an 14 chính tinh của bạn và ghi độ sáng theo bảng Tân Biên ngay sau mỗi sao.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Thiên Cơ (天機) · Thái Dương (太陽) · Thái Âm (太陰) · Tử Vi (紫微)