An Hỏa Tinh, Linh Tinh
Hỏa Tinh và Linh Tinh an theo chi năm sinh và giờ sinh, chiều đếm tùy âm dương nam nữ. Bài này có quy tắc, bảng chỗ khởi, ví dụ trên lá số mẫu và các cách chép khác.
Cần ba thứ
Hỏa Tinh và Linh Tinh là cặp sát tinh, an phức tạp hơn các sao khác vì cần cả ba thứ:
- chi năm sinh, để tìm cung khởi;
- giờ sinh, để đếm;
- âm dương nam nữ, để biết chiều đếm.
Bước 1: tìm cung khởi theo chi năm
| Chi năm sinh | Hỏa Tinh khởi ở | Linh Tinh khởi ở |
|---|---|---|
| Tý, Thìn, Thân | Dần | Tuất |
| Sửu, Tỵ, Dậu | Mão | Tuất |
| Dần, Ngọ, Tuất | Sửu | Mão |
| Mão, Mùi, Hợi | Dậu | Tuất |
Bước 2: đếm tới giờ sinh
Coi cung khởi là giờ Tý, rồi đếm tới giờ sinh:
- dương nam, âm nữ: Hỏa Tinh đếm thuận, Linh Tinh đếm nghịch;
- âm nam, dương nữ: Hỏa Tinh đếm nghịch, Linh Tinh đếm thuận.
Linh Tinh luôn đi ngược chiều Hỏa Tinh.
Ví dụ trên lá số mẫu
Người mẫu sinh năm Ất Sửu, giờ Ngọ, là âm nam.
- Sửu thuộc nhóm Sửu, Tỵ, Dậu: Hỏa khởi ở Mão, Linh khởi ở Tuất.
- Âm nam nên Hỏa đếm nghịch, Linh đếm thuận. Giờ Ngọ là 6 bước tính từ giờ Tý.
- Hỏa Tinh: từ Mão lùi 6 cung: Dần, Sửu, Tý, Hợi, Tuất, Dậu.
- Linh Tinh: từ Tuất tiến 6 cung: Hợi, Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn.
Vậy Hỏa Tinh ở Dậu (cung Tài Bạch), Linh Tinh ở Thìn (cung Điền Trạch).
Chỗ các sách khác nhau
- Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tân Biên và Tử Vi Chỉ Nam cho Hỏa khởi ở Mão, Linh khởi ở Tuất, như bảng trên. Có nơi đổi ngược: Hỏa khởi ở Tuất, Linh khởi ở Mão. Theo cách đó, lá số mẫu sẽ có Hỏa ở Thìn, Linh ở Dậu. Quản trị web có thể đổi cách này trong cài đặt an sao, mặc định web theo Tân Biên.
- Tuổi Hợi, Mão, Mùi, âm nam hoặc dương nữ: Tử Vi Chỉ Nam cho Linh Tinh đếm cùng chiều với Hỏa Tinh. Tân Biên cho Linh đi ngược Hỏa như mọi tuổi khác, và web theo Tân Biên.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới tìm cung khởi theo chi năm sinh của bạn, chọn chiều đếm, rồi an Hỏa Tinh, Linh Tinh, cùng các sao theo giờ và theo tháng.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Hỏa Tinh (火星) · Linh Tinh (鈴星)