Cách cục là gì
Cách cục là những bộ sao gặp nhau theo một thế nhất định mà sách có đặt tên. Bài này giải thích cách cục, đưa vài cách phổ biến như Tử Phủ đồng cung, Cơ Nguyệt Đồng Lương, Sát Phá Tham, và lưu ý khi dùng.
Cách cục là gì
Khi đã quen đọc từng sao, ta sẽ thấy có những bộ sao hay gặp nhau theo cùng một thế. Người xưa đặt tên cho những bộ ấy và ghi lại ý nghĩa chung của chúng. Mỗi bộ có tên như vậy gọi là một cách cục, hay gọi tắt là cách.
Một cách cục thường được nhận ra qua ba điều:
- Những sao nào có mặt;
- chúng đứng ở đâu so với nhau: cùng cung, tam hợp, xung chiếu hay giáp hai bên;
- chúng đứng ở cung nào của lá số, hay gặp nhất là cung Mệnh.
Vài cách cục phổ biến
Tử Phủ đồng cung
Tử Vi và Thiên Phủ cùng một cung. Theo cách an sao, việc này chỉ xảy ra ở Dần hoặc Thân. Hai sao đứng đầu hai chòm Bắc và Nam Đẩu ngồi chung. Các sách cho rằng cách này chủ về sự vững vàng, có địa vị, biết giữ của, nếu được thêm cát tinh.
Cơ Nguyệt Đồng Lương
Bốn sao Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương cùng hội ở tam phương tứ chính của Mệnh. Bốn sao này đều mang tính mềm mỏng, ôn hòa. Các sách cho rằng người có cách này hợp với công việc ổn định, chuyên môn, hành chính, làm việc trong tổ chức hơn là xông pha một mình.
Sát Phá Tham
Ba sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang luôn đứng ở ba cung tam hợp của nhau trên mọi lá số. Vì vậy khi một trong ba sao thủ Mệnh, hai sao kia chắc chắn chiếu vào. Các sách cho rằng cách này chủ về biến động, dám nghĩ dám làm, đời nhiều thăng trầm, hợp con đường tự lập, kinh doanh, tiên phong.
Khoa Quyền Lộc củng
Ba Hóa Lộc, Quyền, Khoa cùng nằm trong tam phương tứ chính của Mệnh. Các sách xếp đây vào cách tốt: có tài, có danh, có lộc hỗ trợ nhau.
Lưu ý khi dùng cách cục
- Không đọc cách cục tách rời. Một cách tốt mà gặp nhiều sát tinh, hoặc rơi vào Tuần, Triệt, thì sức tốt giảm đi nhiều. Một cách xấu mà có cát tinh cứu giải thì bớt xấu.
- Đủ điều kiện mới tính. Nhiều cách yêu cầu sao phải sáng, phải đúng cung. Thiếu một điều kiện thì chỉ nên nói là "gần với" cách đó.
- Cách cục là lối tắt, không thay việc đọc từng cung. Nó giúp nhìn nhanh khuynh hướng chung, còn chi tiết vẫn phải đọc từ chính tinh, phụ tinh, Tứ Hóa.
Trên lá số mẫu
Cung Mệnh ở Sửu có Tham Lang. Hai cung tam hợp là Tỵ có Thất Sát và Dậu có Phá Quân. Đây đúng là thế Sát Phá Tham chiếu Mệnh. Cùng lúc đó, Thất Sát ở Tỵ đi với Tử Vi, nên sức mạnh của bộ sao được Tử Vi chế ngự phần nào.
Ba Hóa Lộc, Quyền, Khoa của lá số không cùng chiếu vào Mệnh: Lộc, Quyền ở Thìn, nằm ngoài tam phương của Sửu, chỉ Hóa Khoa ở Tỵ chiếu vào. Vì vậy không thể nói lá số này có cách Khoa Quyền Lộc củng.
Bài thực hành lập trọn một lá số mẫu sẽ ráp tất cả các bước, từ an sao tới đọc cung.
Đọc kỹ từng cách
Mỗi bài dưới đây nêu điều kiện web dùng để nhận cách, và kiểm trên lá số mẫu:
Nguồn tham khảo: Cơ Lương gia hội · Cơ Nguyệt Đồng Lương · Khoa Quyền Lộc củng · Thất Sát triều đẩu · Tử Phủ triều viên
Cùng chặng 7: Đọc lá số
- Ý nghĩa 12 cung trên lá số Tử Vi
- Tam phương tứ chính và cung giáp
- 14 chính tinh trong Tử Vi: hai nhóm và bảng tra
- Sao Tử Vi: đế tinh, sao chủ của cả lá số
- Sao Thiên Cơ: sao của mưu trí và biến động
- Sao Thái Dương: mặt trời trên lá số
- Sao Vũ Khúc: tài tinh, sao của tiền bạc
- Sao Thiên Đồng: phúc tinh hiền hòa
- Sao Liêm Trinh: sao hai mặt, kỷ luật và ham muốn
- Sao Thiên Phủ: kho tàng, sao đứng đầu Nam Đẩu
- Sao Thái Âm: mặt trăng trên lá số
- Sao Tham Lang: sao của ham muốn và tài nghệ
- Sao Cự Môn: sao của lời nói
- Sao Thiên Tướng: sao cầm ấn
- Sao Thiên Lương: sao che chở
- Sao Thất Sát: tướng tinh uy dũng
- Sao Phá Quân: sao phá cũ lập mới
- Phụ tinh tốt và phụ tinh xấu
- Ý nghĩa Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ