Sao Thiên Đồng: phúc tinh hiền hòa
Thiên Đồng là phúc tinh, mang tính hiền hòa và thích an nhàn. Bài này tóm tắt hành, nhóm sao, nơi miếu và hãm theo Tân Biên, các sao hay đi cùng và ý nghĩa khi Thiên Đồng ở cung Mệnh.
Thiên Đồng là sao gì
Thiên Đồng thuộc chòm Nam Đẩu, hành Thủy (dương Thủy), hóa khí là Phúc. Chữ đồng còn gợi hình đứa trẻ: hồn nhiên, dễ vui.
Tính chất chính
- Chủ về phúc, sự hưởng thụ, tinh thần lạc quan.
- Hiền, ngại va chạm, thích hòa khí.
- Các sách hay nói Thiên Đồng khởi đầu có trắc trở rồi mới yên: được phúc nhưng thường sau một phen vất vả.
- Nhược điểm: dễ thiếu quyết đoán, ham vui mà ngại bắt tay vào việc khó.
Miếu, vượng, đắc, hãm (theo Tân Biên)
| Độ sáng | Cung |
|---|---|
| Miếu | Dần, Thân |
| Vượng | Tý |
| Đắc | Mão, Tỵ, Hợi |
| Hãm | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất |
Cách tra bảng độ sáng xem ở bài độ sáng 14 chính tinh.
Hay đi cùng sao nào
Theo cách an sao, Thiên Đồng đứng chung cung:
- với Thái Âm khi ở Tý, Ngọ
- với Cự Môn khi ở Sửu, Mùi
- với Thiên Lương khi ở Dần, Thân
- đứng một mình (không có chính tinh khác cùng cung) khi ở Mão, Thìn, Tỵ, Dậu, Tuất, Hợi
Xem tổng quan hai nhóm sao ở bài 14 chính tinh.
Khi Thiên Đồng ở cung Mệnh
Các sách cho rằng người có Thiên Đồng thủ Mệnh vui tính, dễ gần, biết hưởng, hợp việc dịch vụ, chăm sóc, nghệ thuật. Thiên Đồng hãm thì dễ ỷ lại, hay đổi việc vì chán. Gặp sao có lực như Hóa Quyền, Hóa Lộc thì phúc của Thiên Đồng mới hiện rõ.
Trên lá số mẫu
Trên lá số mẫu, Thiên Đồng ở Tý, tức cung Huynh Đệ, độ sáng Vượng, đi cùng Thái Âm. Ô Tý có cả Thiên Đồng và Thái Âm, hai sao đều nhẹ nhàng; nhưng Thái Âm ở đây mang Hóa Kỵ nên chuyện anh em có chỗ vướng cần xem kỹ cùng các cung chiếu vào.
Phần luận giải chi tiết Thiên Đồng ở từng cung sẽ có trong mục Thư viện của web.
Nguồn tham khảo: Sao Thiên ĐồngThủ Mệnh · Thiên Đồng (天同)
Cùng chặng 7: Đọc lá số
- Ý nghĩa 12 cung trên lá số Tử Vi
- Tam phương tứ chính và cung giáp
- 14 chính tinh trong Tử Vi: hai nhóm và bảng tra
- Sao Tử Vi: đế tinh, sao chủ của cả lá số
- Sao Thiên Cơ: sao của mưu trí và biến động
- Sao Thái Dương: mặt trời trên lá số
- Sao Vũ Khúc: tài tinh, sao của tiền bạc
- Sao Liêm Trinh: sao hai mặt, kỷ luật và ham muốn
- Sao Thiên Phủ: kho tàng, sao đứng đầu Nam Đẩu
- Sao Thái Âm: mặt trăng trên lá số
- Sao Tham Lang: sao của ham muốn và tài nghệ
- Sao Cự Môn: sao của lời nói
- Sao Thiên Tướng: sao cầm ấn
- Sao Thiên Lương: sao che chở
- Sao Thất Sát: tướng tinh uy dũng
- Sao Phá Quân: sao phá cũ lập mới
- Phụ tinh tốt và phụ tinh xấu
- Ý nghĩa Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ
- Cách cục là gì