Ý nghĩa Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ
Tứ Hóa là bốn biến hóa gắn vào bốn sao theo can năm sinh. Bài này giải thích Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ mang ý gì, cách đọc theo cung đứng, và đọc Tứ Hóa trên lá số mẫu.
Tứ Hóa không phải sao riêng
Tứ Hóa là bốn trạng thái gắn vào bốn sao có sẵn trên lá số. Sao nào nhận Hóa nào thì tra theo can năm sinh (xem bài an Tứ Hóa). Sao nhận Hóa vẫn giữ tính chất của nó, chỉ được nhuộm thêm một màu.
Bốn Hóa mang ý gì
| Hóa | Ý chính | Các sách cho rằng |
|---|---|---|
| Hóa Lộc | Lộc, của, sự thuận lợi | Mảng đời sống ở cung đó dễ có tiền, có cơ hội, có duyên |
| Hóa Quyền | Quyền, sức mạnh, chủ động | Mình nắm phần chủ động, có tiếng nói, nhưng cũng dễ cứng |
| Hóa Khoa | Danh, học vấn, tiếng tốt | Được biết đến, được tin, gặp chuyện thì có người giải |
| Hóa Kỵ | Vướng, lo, trục trặc | Chỗ mình hay bận tâm, dễ hiểu lầm, phải bỏ công nhiều |
Ba Hóa đầu thường được xếp vào cát, Hóa Kỵ vào hung. Nhưng Hóa Kỵ cũng có mặt tốt: nơi có Kỵ là nơi mình để tâm nhiều nhất, nên cũng là nơi dễ thành chuyên sâu nếu kiên trì.
Đọc theo cung đứng
Hóa nằm ở cung nào thì tác động vào mảng đời sống của cung đó:
- Hóa Lộc ở Tài Bạch: dễ kiếm tiền; ở Quan Lộc: công việc thuận.
- Hóa Quyền ở Mệnh: người tự tin, thích quyết định.
- Hóa Khoa ở Quan Lộc: tiếng tốt trong nghề.
- Hóa Kỵ ở Phu Thê: chuyện vợ chồng hay vướng mắc, cần nhiều thấu hiểu.
Cũng như mọi sao khác, Hóa ở tam phương tứ chính của một cung đều chiếu vào cung ấy (xem bài tam phương tứ chính).
Ngoài Tứ Hóa theo năm sinh, nhiều sách còn dùng Tứ Hóa theo can của đại hạn và của từng năm xem vận. Phần đó thuộc về đọc vận hạn, bài này chỉ nói Tứ Hóa gốc.
Trên lá số mẫu
Năm sinh Ất Sửu, can Ất, nên:
| Hóa | Sao nhận | Cung đứng |
|---|---|---|
| Hóa Lộc | Thiên Cơ | Thìn, cung Điền Trạch |
| Hóa Quyền | Thiên Lương | Thìn, cung Điền Trạch |
| Hóa Khoa | Tử Vi | Tỵ, cung Quan Lộc |
| Hóa Kỵ | Thái Âm | Tý, cung Huynh Đệ |
Đọc theo các sách:
- Lộc và Quyền cùng ở Điền Trạch: chuyện nhà cửa, đất đai có duyên, và mình là người nắm quyền quyết định trong việc nhà.
- Khoa ở Quan Lộc, lại đi với Tử Vi miếu: tiếng tốt đến từ công việc.
- Kỵ ở Huynh Đệ: chuyện anh chị em là chỗ hay phải bận lòng, dễ có hiểu lầm cần nói rõ.
Nhắc lại: đây chỉ là một lớp thông tin. Muốn kết luận một cung, phải ghép với chính tinh, phụ tinh và các cung chiếu vào.
Bài riêng cho từng Hóa
Nguồn tham khảo: Hóa Khoa (化科) · Hóa Kỵ (化忌) · Hóa Lộc (化祿) · Hóa Quyền (化權)
Cùng chặng 7: Đọc lá số
- Ý nghĩa 12 cung trên lá số Tử Vi
- Tam phương tứ chính và cung giáp
- 14 chính tinh trong Tử Vi: hai nhóm và bảng tra
- Sao Tử Vi: đế tinh, sao chủ của cả lá số
- Sao Thiên Cơ: sao của mưu trí và biến động
- Sao Thái Dương: mặt trời trên lá số
- Sao Vũ Khúc: tài tinh, sao của tiền bạc
- Sao Thiên Đồng: phúc tinh hiền hòa
- Sao Liêm Trinh: sao hai mặt, kỷ luật và ham muốn
- Sao Thiên Phủ: kho tàng, sao đứng đầu Nam Đẩu
- Sao Thái Âm: mặt trăng trên lá số
- Sao Tham Lang: sao của ham muốn và tài nghệ
- Sao Cự Môn: sao của lời nói
- Sao Thiên Tướng: sao cầm ấn
- Sao Thiên Lương: sao che chở
- Sao Thất Sát: tướng tinh uy dũng
- Sao Phá Quân: sao phá cũ lập mới
- Phụ tinh tốt và phụ tinh xấu
- Cách cục là gì