Ý nghĩa 12 cung trên lá số Tử Vi
Mỗi cung trên lá số phụ trách một mảng đời sống. Bài này nói từng cung bàn về chuyện gì, cung Thân khác cung Mệnh ra sao, và cách đọc cung không có chính tinh, kèm ví dụ trên lá số mẫu.
Mỗi cung là một mảng đời sống
Ở chặng 3 ta đã học cách đặt tên 12 cung. Bây giờ là lúc hỏi: cung nào nói về chuyện gì. Khi đọc một cung, ta xem các sao trong cung đó để biết mảng đời sống ấy thuận hay vướng, theo kiểu nào.
| Cung | Bàn về |
|---|---|
| Mệnh | Bản thân: tính nết, dáng vẻ, năng khiếu, khuynh hướng chung cả đời |
| Phụ Mẫu | Cha mẹ, sự che chở từ bề trên, chuyện học hành và giấy tờ lúc nhỏ |
| Phúc Đức | Phúc phần của dòng họ, đời sống tinh thần, sự an vui trong lòng, tuổi thọ |
| Điền Trạch | Nhà cửa, đất đai, của để dành, không khí trong gia đình |
| Quan Lộc | Công việc, nghề nghiệp, địa vị, cách mình làm việc |
| Nô Bộc | Bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, những người mình giao thiệp |
| Thiên Di | Lúc ra ngoài xã hội, đi xa, gặp người lạ; cách người khác nhìn mình |
| Tật Ách | Sức khỏe, bệnh tật, những tai nạn nhỏ cần đề phòng |
| Tài Bạch | Tiền bạc: cách kiếm, cách giữ, cách tiêu |
| Tử Tức | Con cái, học trò, những gì mình tạo ra và nuôi lớn |
| Phu Thê | Vợ chồng, người yêu, cách mình gắn bó trong hôn nhân |
| Huynh Đệ | Anh chị em ruột, người cùng vai vế thân thiết |
Bài riêng cho từng cung
- cung Mệnh
- cung Phụ Mẫu
- cung Phúc Đức
- cung Điền Trạch
- cung Quan Lộc
- cung Nô Bộc
- cung Thiên Di
- cung Tật Ách
- cung Tài Bạch
- cung Tử Tức
- cung Phu Thê
- cung Huynh Đệ
- cung vô chính diệu
Cung Thân
Cung Thân không có tên riêng mà đi chung với một trong sáu cung: Mệnh, Phúc Đức, Quan Lộc, Thiên Di, Tài Bạch, Phu Thê (xem bài an cung Thân).
Các sách cho rằng:
- Mệnh cho biết cái gốc bẩm sinh, nặng ở nửa đời đầu;
- Thân cho biết cách mình sống và phát triển về sau, thường được tính mạnh hơn từ khoảng ba mươi tuổi trở đi.
Thân nằm ở cung nào thì mảng đời sống đó được người ấy chú tâm nhiều. Ví dụ Thân ở Quan Lộc thì công việc chiếm phần lớn tâm sức; Thân ở Tài Bạch thì hay lo tính chuyện tiền; Thân ở Thiên Di thì hay đi, hay hướng ra ngoài.
Cung không có chính tinh
Có cung không có sao nào trong 14 chính tinh, gọi là vô chính diệu. Khi đọc cung đó, sách dạy mượn chính tinh của cung đối diện (cung cách 6 ô) để xét, rồi cộng thêm các phụ tinh có sẵn trong cung.
Đọc trên lá số mẫu
Lá số mẫu (nam, 15/08/1985, 11:30, TP. Hồ Chí Minh):
| Cung | Chi | Chính tinh |
|---|---|---|
| Mệnh (Thân) | Sửu | Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) |
| Phụ Mẫu | Dần | Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) |
| Phúc Đức | Mão | Thiên Tướng (Hãm) |
| Điền Trạch | Thìn | Thiên Cơ (Miếu, Hóa Lộc), Thiên Lương (Miếu, Hóa Quyền) |
| Quan Lộc | Tỵ | Tử Vi (Miếu, Hóa Khoa), Thất Sát (Vượng) |
| Nô Bộc | Ngọ | không có chính tinh |
| Thiên Di | Mùi | không có chính tinh |
| Tật Ách | Thân | không có chính tinh |
| Tài Bạch | Dậu | Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) |
| Tử Tức | Tuất | không có chính tinh |
| Phu Thê | Hợi | Thiên Phủ (Đắc) |
| Huynh Đệ | Tý | Thiên Đồng (Vượng), Thái Âm (Vượng, Hóa Kỵ) |
Vài điều đọc được ngay:
- Thân cư Mệnh: Thân và Mệnh cùng ở Sửu. Các sách cho rằng người như vậy sống khá đúng với bản tính, trước sau ít đổi.
- Bốn cung vô chính diệu: Nô Bộc (Ngọ), Thiên Di (Mùi), Tật Ách (Thân), Tử Tức (Tuất). Khi đọc, Ngọ mượn sao của Tý (Thiên Đồng, Thái Âm), Mùi mượn của Sửu (Vũ Khúc, Tham Lang), Thân mượn của Dần (Thái Dương, Cự Môn), Tuất mượn của Thìn (Thiên Cơ, Thiên Lương).
Một cung không bao giờ được đọc riêng lẻ. Bài sau, tam phương tứ chính, chỉ cách xem thêm những cung chiếu vào nó.
Nguồn tham khảo: Cung Phu ThêLuận Hôn Nhân & Người Bạn Đời · Cung Quan LộcLuận Sự Nghiệp & Công Danh · Cung Tài BạchLuận Tiền Tài & Của Cải · Cung Điền TrạchLuận Nhà Đất & Tài Sản · Cung Tử TứcLuận Con Cái & Duyên Nuôi Dạy
Cùng chặng 7: Đọc lá số
- Tam phương tứ chính và cung giáp
- 14 chính tinh trong Tử Vi: hai nhóm và bảng tra
- Sao Tử Vi: đế tinh, sao chủ của cả lá số
- Sao Thiên Cơ: sao của mưu trí và biến động
- Sao Thái Dương: mặt trời trên lá số
- Sao Vũ Khúc: tài tinh, sao của tiền bạc
- Sao Thiên Đồng: phúc tinh hiền hòa
- Sao Liêm Trinh: sao hai mặt, kỷ luật và ham muốn
- Sao Thiên Phủ: kho tàng, sao đứng đầu Nam Đẩu
- Sao Thái Âm: mặt trăng trên lá số
- Sao Tham Lang: sao của ham muốn và tài nghệ
- Sao Cự Môn: sao của lời nói
- Sao Thiên Tướng: sao cầm ấn
- Sao Thiên Lương: sao che chở
- Sao Thất Sát: tướng tinh uy dũng
- Sao Phá Quân: sao phá cũ lập mới
- Phụ tinh tốt và phụ tinh xấu
- Ý nghĩa Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ
- Cách cục là gì