Sao Thái Âm: mặt trăng trên lá số

Thái Âm tượng mặt trăng, sáng ở cung ban đêm và tối ở cung ban ngày. Bài này tóm tắt hành, tính chất, nơi miếu và hãm theo Tân Biên, cặp Nhật Nguyệt và ý nghĩa khi Thái Âm ở cung Mệnh.

Thái Âm là sao gì

Thái Âm là mặt trăng, còn gọi là Nguyệt, hành Thủy (âm Thủy), hóa khí là Phú (giàu có). Sao không thuộc hẳn Nam Đẩu hay Bắc Đẩu. Trong gia đình, Thái Âm tượng người mẹ, người vợ, con gái.

Tính chất chính

  • Chủ về của cải tích lũy, nhà cửa, đất đai: giàu theo kiểu góp gió thành bão.
  • Tính dịu dàng, tinh tế, giàu cảm xúc, thích sự yên tĩnh và đẹp đẽ.
  • Luôn đọc cùng Thái Dương. Hai sao là cặp âm dương Nhật Nguyệt.

Miếu, vượng, đắc, hãm (theo Tân Biên)

Độ sángCung
MiếuDậu, Tuất, Hợi
VượngTý, Thân
ĐắcSửu, Mùi
HãmDần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ

Cách tra bảng độ sáng xem ở bài độ sáng 14 chính tinh.

Ngược với Thái Dương: Thái Âm sáng ở các cung ban đêm (Thân tới Tý), tối ở các cung ban ngày (Dần tới Ngọ).

Hay đi cùng sao nào

Theo cách an sao, Thái Âm đứng chung cung:

  • với Thiên Đồng khi ở Tý, Ngọ
  • với Thái Dương khi ở Sửu, Mùi
  • với Thiên Cơ khi ở Dần, Thân
  • đứng một mình (không có chính tinh khác cùng cung) khi ở Mão, Thìn, Tỵ, Dậu, Tuất, Hợi

Xem tổng quan hai nhóm sao ở bài 14 chính tinh.

Khi Thái Âm ở cung Mệnh

Các sách cho rằng Thái Âm sáng thủ Mệnh thì người hiền, kín đáo, có óc thẩm mỹ, biết vun vén, hợp nghề tài chính, nhà đất, nghệ thuật. Thái Âm hãm thì dễ đa sầu, hay lo nghĩ, sức khỏe và tình cảm cần chăm hơn.

Trên lá số mẫu

Trên lá số mẫu, Thái Âm ở Tý, tức cung Huynh Đệ, độ sáng Vượng, đi cùng Thiên Đồng, và mang Hóa Kỵ. Thái Âm sáng nhưng mang Hóa Kỵ (xem bài ý nghĩa Tứ Hóa); các sách cho rằng Kỵ làm mặt trăng bị mây che, cái tốt của sao giảm bớt.

Phần luận giải chi tiết Thái Âm ở từng cung sẽ có trong mục Thư viện của web.

Nguồn tham khảo: Thái Âm (太陰)

Cùng chặng 7: Đọc lá số

Lập lá số của bạn

Báo sai