Sao Thiên Cơ: sao của mưu trí và biến động
Thiên Cơ là sao của trí óc, tính toán và sự thay đổi. Bài này tóm tắt hành, nhóm sao, nơi miếu và hãm theo Tân Biên, các sao hay đi cùng và ý nghĩa khi Thiên Cơ ở cung Mệnh.
Thiên Cơ là sao gì
Thiên Cơ thuộc chòm Nam Đẩu, hành Mộc (âm Mộc), hóa khí là Thiện: chữ thiện ở đây gần nghĩa với khéo, giỏi, làm đâu ra đấy. Trong nhóm sao Tử Vi, Thiên Cơ luôn đứng ngay cung trước Tử Vi.
Tính chất chính
- Chủ về suy nghĩ, tính toán, mưu lược: hợp vai người bày kế, cố vấn, người làm kỹ thuật.
- Mang tính động: hay thay đổi chỗ ở, công việc, ý định.
- Khéo tay, học nhanh, nhưng dễ lo nghĩ nhiều và khó yên một chỗ.
Miếu, vượng, đắc, hãm (theo Tân Biên)
| Độ sáng | Cung |
|---|---|
| Miếu | Mão, Thìn, Dậu, Tuất |
| Vượng | Tỵ, Thân |
| Đắc | Tý, Sửu, Ngọ, Mùi |
| Hãm | Dần, Hợi |
Cách tra bảng độ sáng xem ở bài độ sáng 14 chính tinh.
Hay đi cùng sao nào
Theo cách an sao, Thiên Cơ đứng chung cung:
- với Thái Âm khi ở Dần, Thân
- với Cự Môn khi ở Mão, Dậu
- với Thiên Lương khi ở Thìn, Tuất
- đứng một mình (không có chính tinh khác cùng cung) khi ở Tý, Sửu, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hợi
Xem tổng quan hai nhóm sao ở bài 14 chính tinh.
Khi Thiên Cơ ở cung Mệnh
Các sách cho rằng người có Thiên Cơ thủ Mệnh nhanh trí, ham hiểu biết, khéo xoay xở, hợp nghề cần đầu óc như kỹ thuật, kế hoạch, tư vấn. Điểm cần giữ là tính hay đổi ý và thói lo xa. Thiên Cơ hãm thì sự thông minh dễ thành tính toán vụn vặt.
Trên lá số mẫu
Trên lá số mẫu, Thiên Cơ ở Thìn, tức cung Điền Trạch, độ sáng Miếu, đi cùng Thiên Lương, và mang Hóa Lộc. Cặp Thiên Cơ, Thiên Lương ở Thìn hoặc Tuất là bộ Cơ Lương mà các sách hay nhắc: thiên về trí tuệ, lời khuyên, nghề chuyên môn.
Phần luận giải chi tiết Thiên Cơ ở từng cung sẽ có trong mục Thư viện của web.
Nguồn tham khảo: Thiên Cơ (天機)
Cùng chặng 7: Đọc lá số
- Ý nghĩa 12 cung trên lá số Tử Vi
- Tam phương tứ chính và cung giáp
- 14 chính tinh trong Tử Vi: hai nhóm và bảng tra
- Sao Tử Vi: đế tinh, sao chủ của cả lá số
- Sao Thái Dương: mặt trời trên lá số
- Sao Vũ Khúc: tài tinh, sao của tiền bạc
- Sao Thiên Đồng: phúc tinh hiền hòa
- Sao Liêm Trinh: sao hai mặt, kỷ luật và ham muốn
- Sao Thiên Phủ: kho tàng, sao đứng đầu Nam Đẩu
- Sao Thái Âm: mặt trăng trên lá số
- Sao Tham Lang: sao của ham muốn và tài nghệ
- Sao Cự Môn: sao của lời nói
- Sao Thiên Tướng: sao cầm ấn
- Sao Thiên Lương: sao che chở
- Sao Thất Sát: tướng tinh uy dũng
- Sao Phá Quân: sao phá cũ lập mới
- Phụ tinh tốt và phụ tinh xấu
- Ý nghĩa Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ
- Cách cục là gì