Sao Liêm Trinh: sao hai mặt, kỷ luật và ham muốn
Liêm Trinh là sao có hai mặt rõ rệt: liêm chính và nóng nảy. Bài này tóm tắt hành, nhóm sao, nơi miếu và hãm theo Tân Biên, các sao hay đi cùng và ý nghĩa khi Liêm Trinh ở cung Mệnh.
Liêm Trinh là sao gì
Liêm Trinh thuộc chòm Bắc Đẩu, hành Hỏa (âm Hỏa), hóa khí là Tù (giam giữ, gò bó). Tên sao có chữ liêm (trong sạch) và trinh (ngay thẳng), nhưng sách cũng gọi Liêm Trinh là sao đào hoa thứ hai, sau Tham Lang.
Tính chất chính
- Mặt sáng: kỷ luật, nguyên tắc, trọng danh dự, làm việc có khuôn phép.
- Mặt tối: nóng nảy, ham muốn mạnh, dễ dính thị phi hoặc chuyện kiện tụng (cái nghĩa "tù" của sao).
- Hợp những ngành có luật lệ, kỷ cương: quân đội, công an, pháp luật, kỹ thuật chính xác.
Miếu, vượng, đắc, hãm (theo Tân Biên)
| Độ sáng | Cung |
|---|---|
| Miếu | Thìn, Tuất |
| Vượng | Tý, Dần, Ngọ, Thân |
| Đắc | Sửu, Mùi |
| Hãm | Mão, Tỵ, Dậu, Hợi |
Cách tra bảng độ sáng xem ở bài độ sáng 14 chính tinh.
Hay đi cùng sao nào
Theo cách an sao, Liêm Trinh đứng chung cung:
- với Thiên Tướng khi ở Tý, Ngọ
- với Thất Sát khi ở Sửu, Mùi
- với Phá Quân khi ở Mão, Dậu
- với Thiên Phủ khi ở Thìn, Tuất
- với Tham Lang khi ở Tỵ, Hợi
- đứng một mình (không có chính tinh khác cùng cung) khi ở Dần, Thân
Xem tổng quan hai nhóm sao ở bài 14 chính tinh.
Khi Liêm Trinh ở cung Mệnh
Các sách cho rằng Liêm Trinh sáng thủ Mệnh thì người cứng cỏi, chính trực, có chí, giữ chữ tín. Liêm Trinh hãm, nhất là gặp sát tinh, thì dễ nóng giận, liều lĩnh, cần tránh việc mờ ám. Cùng một sao, cách sống quyết định mặt nào nổi lên.
Trên lá số mẫu
Trên lá số mẫu, Liêm Trinh ở Dậu, tức cung Tài Bạch, độ sáng Hãm, đi cùng Phá Quân. Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm ở cung tiền bạc: sách xem là cách kiếm tiền nhiều biến động, cần thận trọng khi đầu tư và vay mượn.
Phần luận giải chi tiết Liêm Trinh ở từng cung sẽ có trong mục Thư viện của web.
Nguồn tham khảo: Liêm Trinh (廉貞) · Sao Liêm TrinhThủ Mệnh
Cùng chặng 7: Đọc lá số
- Ý nghĩa 12 cung trên lá số Tử Vi
- Tam phương tứ chính và cung giáp
- 14 chính tinh trong Tử Vi: hai nhóm và bảng tra
- Sao Tử Vi: đế tinh, sao chủ của cả lá số
- Sao Thiên Cơ: sao của mưu trí và biến động
- Sao Thái Dương: mặt trời trên lá số
- Sao Vũ Khúc: tài tinh, sao của tiền bạc
- Sao Thiên Đồng: phúc tinh hiền hòa
- Sao Thiên Phủ: kho tàng, sao đứng đầu Nam Đẩu
- Sao Thái Âm: mặt trăng trên lá số
- Sao Tham Lang: sao của ham muốn và tài nghệ
- Sao Cự Môn: sao của lời nói
- Sao Thiên Tướng: sao cầm ấn
- Sao Thiên Lương: sao che chở
- Sao Thất Sát: tướng tinh uy dũng
- Sao Phá Quân: sao phá cũ lập mới
- Phụ tinh tốt và phụ tinh xấu
- Ý nghĩa Tứ Hóa: Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ
- Cách cục là gì