Hóa Kỵ: ý nghĩa và sao nhận Hóa Kỵ
Hóa Kỵ là Hóa thứ tư trong Tứ Hóa, hành Thủy, chủ trở ngại và thị phi. Bài có bảng sao hóa Kỵ theo 10 can và ví dụ lá số mẫu.
Hóa Kỵ là gì
Hóa Kỵ là Hóa thứ tư của Tứ Hóa, an theo can năm sinh, hành Thủy, thuộc nhóm hung. Sao nhận Hóa Kỵ gồm cả chính tinh và phụ tinh (Văn Xương, Văn Khúc).
Các sách cho rằng Hóa Kỵ chủ về trở ngại, vướng mắc, thị phi. Cổ nhân gọi đây là thần quản nhiều chuyện. Theo một số tài liệu, Kỵ cũng gắn với sự thông tuệ, chiều sâu và điều khiến người ta day dứt, khó buông.
Sao nhận Hóa Kỵ theo can năm sinh
Sao nhận Hóa Kỵ tra theo can năm sinh (bảng web dùng, theo Tân Biên):
| Can năm | Năm sinh tận cùng | Sao nhận Hóa Kỵ |
|---|---|---|
| Giáp | 4 | Thái Dương |
| Ất | 5 | Thái Âm |
| Bính | 6 | Liêm Trinh |
| Đinh | 7 | Cự Môn |
| Mậu | 8 | Thiên Cơ |
| Kỷ | 9 | Văn Khúc |
| Canh | 0 | Thiên Đồng |
| Tân | 1 | Văn Xương |
| Nhâm | 2 | Vũ Khúc |
| Quý | 3 | Tham Lang |
Ba hàng Canh, Tân, Nhâm có chỗ các sách chép khác: tuổi Canh có sách đổi chỗ Khoa và Kỵ (Thái Âm, Thiên Đồng), tuổi Tân có bản đặt Quyền ở Thiên Lương, tuổi Nhâm có sách đặt Khoa ở Thiên Phủ. Web theo Tân Biên cho Canh và Nhâm, còn Quyền tuổi Tân web đặt ở Thái Dương. Cách tra đầy đủ có ở bài an Tứ Hóa.
Hóa Kỵ trên lá số mẫu
Người mẫu sinh năm Ất Sửu, can Ất. Thái Âm ở Tý, độ sáng Vượng, nên Hóa Kỵ nằm ở Tý, cung Huynh Đệ.
Khi Hóa Kỵ ở cung Mệnh
Các sách cho rằng Hóa Kỵ thủ Mệnh thì đời ít thuận, dễ chuốc thị phi, có chỗ hay phải bận lòng; mặt khác người ấy hay suy nghĩ sâu. Ý nghĩa còn tùy sao nào nhận Kỵ.
Các Hóa khác
Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa. Tổng quan ở bài ý nghĩa Tứ Hóa. Muốn biết Hóa Kỵ rơi vào cung nào của mình, hãy lập lá số tử vi.
Nguồn tham khảo: Hóa Kỵ (化忌)