An cung Thân
Cung Thân an cùng lúc với cung Mệnh, chỉ khác chiều đếm giờ. Bài này dạy cách an Thân và giải thích vì sao Thân chỉ rơi vào 6 cung.
Thân khác Mệnh ở chỗ nào
Trong Tử Vi, cung Mệnh nói về con người gốc của bạn. Cung Thân thường được hiểu là con người bạn trở thành khi đã trưởng thành, ảnh hưởng rõ hơn từ khoảng giữa đời. Vì vậy người xem lá số luôn đọc cả hai.
Cung Thân không có ô riêng. Nó nằm chung với một trong 12 cung, và lá số ghi chữ "Thân" bên cạnh tên cung đó, gọi là Thân cư cung ấy.
Quy tắc
An Thân dùng lại lượt đếm tháng của bài an cung Mệnh:
- Từ ô Dần là tháng 1, đếm thuận tới tháng sinh.
- Coi ô đó là giờ Tý, rồi đếm thuận (chứ không nghịch như Mệnh) tới giờ sinh. Ô dừng lại là cung Thân.
Nói gọn: cùng một điểm xuất phát, Mệnh đi lùi theo giờ, Thân đi tới theo giờ.
Ví dụ trên lá số mẫu
Lá số mẫu sinh tháng 6 âm lịch, giờ Ngọ.
- Đếm tháng: từ Dần tới tháng 6 là Mùi.
- Đếm giờ thuận: Mùi là Tý, Thân là Sửu, Dậu là Dần, Tuất là Mão, Hợi là Thìn, Tý là Tỵ, Sửu là Ngọ.
Cung Thân ở Sửu, trùng với cung Mệnh. Lá số mẫu là người Thân cư Mệnh.
Vì sao Thân chỉ cư 6 cung
Mệnh lùi bao nhiêu ô thì Thân tiến bấy nhiêu ô, nên khoảng cách giữa Thân và Mệnh luôn bằng hai lần số thứ tự của giờ sinh. Khoảng cách đó luôn là số chẵn, nên Thân chỉ có thể rơi vào 6 cung cách Mệnh một số chẵn ô:
| Sinh giờ | Thân cách Mệnh | Thân cư |
|---|---|---|
| Tý hoặc Ngọ | trùng Mệnh | Mệnh |
| Sửu hoặc Mùi | tiến 2 cung | Phúc Đức |
| Dần hoặc Thân | tiến 4 cung | Quan Lộc |
| Mão hoặc Dậu | tiến 6 cung | Thiên Di |
| Thìn hoặc Tuất | tiến 8 cung | Tài Bạch |
| Tỵ hoặc Hợi | tiến 10 cung | Phu Thê |
Tên các cung (Phúc Đức, Quan Lộc…) sẽ học ở bài tên 12 cung. Bảng này cho bạn một cách tự kiểm: nếu bạn an ra Thân nằm ở một cung khác 6 cung trên thì chắc chắn đã đếm sai.
Lá số mẫu sinh giờ Ngọ nên Thân cư Mệnh, đúng như hàng đầu của bảng.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới tìm cả cung Mệnh lẫn cung Thân, và cho biết Thân cư cung nào.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: 紫微斗數全書/卷二