Giờ sinh, giờ Tý và múi giờ lịch sử
Tử Vi dùng 12 giờ âm, mỗi giờ 2 tiếng. Bài này đưa bảng đổi giờ, giải thích giờ Tý sớm và giờ Tý muộn, và cách đổi giờ đồng hồ thời trước về giờ Việt Nam hiện nay theo nơi sinh.
12 giờ âm
Một ngày đêm chia làm 12 giờ âm, mỗi giờ dài 2 tiếng và mang tên một địa chi. Giờ Tý nằm hai bên nửa đêm.
| Giờ âm | Giờ đồng hồ | Giờ âm | Giờ đồng hồ |
|---|---|---|---|
| Tý | 23 giờ – 1 giờ | Ngọ | 11 giờ – 13 giờ |
| Sửu | 1 giờ – 3 giờ | Mùi | 13 giờ – 15 giờ |
| Dần | 3 giờ – 5 giờ | Thân | 15 giờ – 17 giờ |
| Mão | 5 giờ – 7 giờ | Dậu | 17 giờ – 19 giờ |
| Thìn | 7 giờ – 9 giờ | Tuất | 19 giờ – 21 giờ |
| Tỵ | 9 giờ – 11 giờ | Hợi | 21 giờ – 23 giờ |
Giờ ở bảng là giờ Việt Nam hiện nay (UTC+7). Ranh giới giữa hai giờ âm nằm ở các giờ lẻ: 11 giờ 00 là giờ Ngọ, 12 giờ 59 vẫn là giờ Ngọ, 13 giờ 00 sang giờ Mùi.
Lá số mẫu sinh 11 giờ 30 → giờ Ngọ.
Khi an sao, các giờ âm được đánh số từ 0: Tý là 0, Sửu là 1, … Ngọ là 6, … Hợi là 11. Số này dùng để đếm cung ở các bài sau.
Giờ Tý sớm và giờ Tý muộn
Giờ Tý vắt qua nửa đêm, nên có hai phần:
- Tý muộn (còn gọi Tý đêm): từ 23 giờ tới trước 0 giờ, còn thuộc ngày dương lịch hôm trước;
- Tý sớm: từ 0 giờ tới trước 1 giờ, đã sang ngày dương lịch mới.
Câu hỏi là người sinh lúc Tý muộn thì lấy ngày âm nào. Các sách không thống nhất:
- Tân Biên không nói gì về chuyện này.
- Chỉ Nam cho rằng ngày mới bắt đầu từ giờ Tý, tức từ 23 giờ. Người sinh Tý muộn lấy ngày âm hôm sau.
- Một số nơi khác chỉ đổi ngày từ 0 giờ.
Web theo Chỉ Nam: sinh từ 23 giờ thì tính sang ngày âm hôm sau.
Ví dụ một người sinh ngày 10/08/1992 ở Hà Nội:
- lúc 0 giờ 20: giờ Tý sớm, ngày âm là 12 tháng 7 năm Nhâm Thân;
- lúc 23 giờ 40: giờ Tý muộn, ngày âm tính sang 13 tháng 7.
Cả hai đều là giờ Tý, nhưng khác ngày âm, nên sao Tử Vi và cả nhóm chính tinh có thể ở chỗ khác.
Đổi giờ đồng hồ thời trước về giờ hiện nay
Bảng 12 giờ âm ở trên dùng giờ UTC+7. Nhưng đồng hồ ở Việt Nam trong thế kỷ 20 nhiều lần được vặn nhanh hơn. Giờ ghi trong giấy khai sinh là giờ trên đồng hồ lúc đó, nên phải đổi về UTC+7 trước khi tra giờ âm.
Các mốc chính:
| Thời kỳ | Nơi | Đồng hồ chạy theo |
|---|---|---|
| 1/1/1943 – 14/3/1945 | Cả nước | UTC+8 |
| 15/3/1945 – 1/9/1945 | Cả nước | UTC+9 |
| 1/4/1947 – 31/10/1954 | Miền Bắc | UTC+8 |
| 1/4/1947 – 30/6/1955 | Miền Nam | UTC+8 |
| 1/7/1955 – 31/12/1959 | Miền Nam | UTC+7 |
| 1/1/1960 – 12/6/1975 | Miền Nam | UTC+8 |
| Các thời kỳ còn lại từ 1911 | Cả nước | UTC+7 |
Đồng hồ chạy UTC+8 thì trừ 1 tiếng, chạy UTC+9 thì trừ 2 tiếng.
Bảng trên đã giản lược. Thời 1947–1954 ở miền Bắc, vùng do Pháp kiểm soát dùng UTC+8, vùng kháng chiến vẫn dùng UTC+7; web theo cơ sở dữ liệu múi giờ quốc tế (IANA) và tính UTC+8 tới tháng 10 năm 1954. Từ tháng 7 năm 1906 tới tháng 5 năm 1911, Việt Nam dùng giờ Phù Liễn, nhanh hơn UTC+7 khoảng 6 phút rưỡi.
Ví dụ người sinh ngày 15/06/1970:
| Nơi sinh | Giờ trên giấy | Đổi về UTC+7 | Giờ âm |
|---|---|---|---|
| Hà Nội | 7 giờ 30 | 7 giờ 30 | Thìn |
| TP. Hồ Chí Minh | 7 giờ 30 | 6 giờ 30 | Mão |
| TP. Hồ Chí Minh | 0 giờ 30 | 23 giờ 30 ngày 14/6 | Tý muộn |
Ở dòng cuối, đổi giờ làm lùi sang tối hôm trước, rơi vào giờ Tý muộn, nên lại tính sang ngày âm của ngày 15/6. Công cụ làm đủ các bước này cho bạn và ghi rõ từng bước đã đổi.
Giờ mặt trời thật
Một số sách khuyên đổi tiếp sang giờ mặt trời thật của nơi sinh (Hà Nội sớm hơn TP. Hồ Chí Minh vài phút, và giờ mặt trời còn dao động theo mùa). Tân Biên không làm việc này. Web cũng không đổi sang giờ mặt trời, chỉ đổi về UTC+7. Nếu bạn sinh sát ranh giới hai giờ âm (trong vòng khoảng 20 phút), hãy xem thêm lá số với giờ âm bên cạnh.
Thử với ngày sinh của bạn
Nhập ngày giờ sinh và nơi sinh. Hộp bên dưới ghi giờ đã đổi về UTC+7, giờ âm, và cho biết có tính sang ngày hôm sau vì giờ Tý muộn hay không.