Âm dương, ngũ hành

Âm dương và ngũ hành là hai khái niệm nền của Tử Vi. Bài này giải thích ngắn gọn, đưa bảng tương sinh tương khắc, và chỉ cách biết năm sinh là năm dương hay năm âm, vì điều đó quyết định chiều đi của nhiều vòng sao.

Âm dương

Người xưa nhìn mọi vật theo hai mặt đối nhau mà nương vào nhau: dương là mặt sáng, động, đi lên, mạnh; âm là mặt tối, tĩnh, đi xuống, mềm. Ngày và đêm, nóng và lạnh, nam và nữ đều là những cặp âm dương.

Trong Tử Vi, âm dương được dùng rất cụ thể:

  • Năm sinh là năm dương hoặc năm âm.
  • Giới tính: nam ứng với dương, nữ ứng với âm.
  • Ghép hai thứ lại được bốn loại người: dương nam, âm nam, dương nữ, âm nữ.
  • Loại người quyết định chiều đi của đại hạn, vòng Bác Sĩ, vòng Tràng Sinh và một vài sao: dương nam và âm nữ đi thuận, âm nam và dương nữ đi nghịch.

Năm dương hay năm âm

Nhìn chữ số cuối của năm âm lịch:

Số cuối của năm0123456789
Nămdươngâmdươngâmdươngâmdươngâmdươngâm

Năm chẵn là năm dương, năm lẻ là năm âm. Cách này đúng vì số cuối của năm cho ra thiên can của năm (bài sau), và các can xếp xen kẽ dương, âm.

Nhớ dùng năm âm lịch, tức năm tính từ Tết. Người sinh tháng 1 dương lịch trước Tết thì thuộc năm âm lịch trước đó.

Lá số mẫu sinh năm Ất Sửu 1985: số cuối là 5, năm âm. Người mẫu là nam, nên là âm nam, và các vòng sao kể trên đều đi nghịch.

Ngũ hành

Ngũ hành là năm loại khí: Kim (kim loại), Mộc (cây), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất). Mọi thứ trong Tử Vi đều được gán một hành: mỗi thiên can, mỗi địa chi, mỗi sao, mỗi năm sinh (bản mệnh), cả Cục của lá số.

Tương sinh

Hành này nuôi hành kia, đi thành một vòng:

Mộc → Hỏa → Thổ → Kim → Thủy → Mộc

Cây cháy thành lửa, lửa tàn thành tro đất, đất tụ thành kim loại, kim loại lạnh thì đọng nước, nước nuôi cây.

Tương khắc

Hành này chế ngự hành kia, cách một bước trong vòng tương sinh:

Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Rễ cây xuyên đất, đất ngăn nước, nước dập lửa, lửa nấu chảy kim loại, kim loại chặt cây.

Bảng tra nhanh

HànhSinh raĐược sinh bởiKhắcBị khắc bởi
KimThủyThổMộcHỏa
MộcHỏaThủyThổKim
ThủyMộcKimHỏaThổ
HỏaThổMộcKimThủy
ThổKimHỏaThủyMộc

Ngũ hành dùng ở đâu khi lập lá số

  • Cục: hành của can chi cung Mệnh cho ra Cục (Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục). Cục quyết định chỗ đặt sao Tử Vi và tuổi bắt đầu đại hạn. Xem bài Tính Cục.
  • Bản mệnh: hành của năm sinh, như Hải Trung Kim của tuổi Ất Sửu. Xem bài Nạp âm và bản mệnh.
  • Khi đọc lá số: so hành của bản mệnh với hành của Cục, của sao, của cung để xem chúng sinh nhau hay khắc nhau.

Lá số mẫu có bản mệnh Kim (Hải Trung Kim) và Hỏa lục cục: Hỏa khắc Kim, tức Cục khắc Mệnh. Các sách coi đây là một điểm cần lưu ý khi luận, ta sẽ quay lại ở chặng 7.

Nguồn tham khảo: Âm Dương là gì? Sợi chỉ đỏ xuyên suốt mệnh lý phương Đông · Ngũ Hành tương sinh tương khắc: quy luật và bảng tra

Cùng chặng 2: Nền tảng

Lập lá số của bạn

Báo sai