Lá số Tử Vi gồm những gì
Một lá số Tử Vi là bảng 12 ô quanh một ô giữa. Bài này chỉ từng phần trên lá số mẫu: tên cung, can chi cung, chính tinh, phụ tinh, độ sáng, Tứ Hóa, Tuần Triệt, số đại hạn và ô giữa.
Địa bàn: 12 ô theo 12 chi
Lá số được vẽ thành một hình vuông 4 × 4. 12 ô viền ngoài là 12 cung, mỗi ô cố định một địa chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Phần khung cố định này gọi là địa bàn.
- Ô Dần ở góc dưới bên trái, ô Tỵ ở góc trên bên trái, ô Thân ở góc trên bên phải, ô Hợi ở góc dưới bên phải.
- Từ Tý đi tới Sửu, Dần, Mão… là đi thuận (theo chiều kim đồng hồ trên hình). Đi ngược lại là nghịch.
Vị trí các chi không bao giờ đổi. Cái thay đổi theo từng người là tên cung đặt lên mỗi ô và các sao rơi vào ô đó.
Thiên bàn: ô giữa
Bốn ô ở giữa gộp thành một ô lớn, gọi là thiên bàn. Ở đó ghi thông tin chung của lá số:
- ngày sinh dương lịch và âm lịch, giờ sinh;
- âm nam, dương nam, âm nữ hay dương nữ (bài Âm dương, ngũ hành);
- bản mệnh (bài Nạp âm và bản mệnh);
- Cục (bài Tính Cục);
- Mệnh chủ, Thân chủ, năm đang xem và tuổi âm.
Lá số mẫu của mục này: nam, sinh 15/08/1985 lúc 11 giờ 30 tại TP. Hồ Chí Minh. Thiên bàn ghi: âm lịch ngày 29 tháng 6 năm Ất Sửu, giờ Ngọ, âm nam, bản mệnh Hải Trung Kim, Hỏa lục cục.
Trong mỗi ô có gì
Hình dưới là lá số mẫu, 14 chính tinh được tô đậm màu.
Đọc một ô từ trên xuống:
- Tên cung và can chi của ô. Ví dụ ô Sửu của lá số mẫu ghi Mệnh (Thân) và Kỷ Sửu: đây là cung Mệnh, cung Thân cũng nằm ở đây, can của ô là Kỷ. Cách đặt 12 tên cung học ở bài Tên 12 cung, cách tìm can của ô ở bài Can các cung.
- Chính tinh, chữ đậm. Có 14 chính tinh, như Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương, Thái Âm. Ô Sửu của lá số mẫu có Vũ Khúc và Tham Lang. Ô không có chính tinh nào thì ghi Vô chính diệu; lá số mẫu có bốn ô như vậy là Ngọ, Mùi, Thân và Tuất.
- Độ sáng trong ngoặc sau chính tinh: M là Miếu, V là Vượng, Đ là Đắc địa, B là Bình hòa, H là Hãm. Sao càng sáng thì tính tốt của nó càng rõ. Ở ô Sửu, cả Vũ Khúc và Tham Lang đều Miếu.
- Tứ Hóa: bốn chữ Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ gắn vào bốn sao, tùy can năm sinh. Lá số mẫu tuổi Ất có Thiên Cơ Hóa Lộc, Thiên Lương Hóa Quyền, Tử Vi Hóa Khoa, Thái Âm Hóa Kỵ.
- Phụ tinh, chữ nhỏ: khoảng 90 sao còn lại, như Lộc Tồn, Kình Dương, Văn Xương, Tả Phụ, các vòng Bác Sĩ, Tràng Sinh, Thái Tuế. Trên điện thoại, hình lá số ẩn phụ tinh cho dễ nhìn.
- Dòng cuối: con số đại hạn (tuổi bắt đầu 10 năm ứng với cung này) và chữ Tuần hoặc Triệt nếu ô bị Tuần hay Triệt án ngữ. Ô Mệnh của lá số mẫu ghi 6, nghĩa là đại hạn đầu tiên ở cung Mệnh, bắt đầu từ 6 tuổi.
Thứ tự lập một lá số
Lập lá số bằng tay luôn đi theo thứ tự dưới đây. Mỗi bước dùng kết quả của bước trước, và mỗi bước là một bài trong mục Học:
- Đổi ngày giờ sinh sang âm lịch và giờ âm (chặng 2).
- An cung Mệnh, cung Thân, đặt tên 12 cung, tìm can từng cung, tính Cục (chặng 3).
- An sao Tử Vi, rồi 13 chính tinh còn lại và độ sáng (chặng 4).
- An phụ tinh, Tứ Hóa, Tuần, Triệt (chặng 5).
- Ghi đại hạn, tìm tiểu hạn và sao lưu niên (chặng 6).
Lập xong mới tới phần đọc lá số (chặng 7).
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số là gì? Lá số, 12 cung và 14 chính tinh