Can của các cung theo Ngũ Hổ Độn
Mỗi cung trên lá số có một thiên can đi kèm địa chi. Bài này dạy quy tắc Ngũ Hổ Độn để tìm can của cung Dần, rồi suy ra can của 11 cung còn lại.
Vì sao cung cần có can
Mỗi ô trên lá số đã có sẵn một địa chi. Gắn thêm một thiên can, ô đó thành một cặp can chi, ví dụ Kỷ Sửu hay Mậu Dần. Cặp can chi của cung Mệnh dùng để tính Cục ở bài sau. Can các cung cũng ghi ở góc mỗi ô trên lá số của web.
Nếu bạn chưa thuộc 10 thiên can và 12 địa chi, đọc lại bài thiên can, địa chi.
Quy tắc Ngũ Hổ Độn
"Ngũ Hổ" là năm con hổ, tức năm cung Dần. Quy tắc này cho biết can của cung Dần, dựa vào can của năm sinh âm lịch. Mười can chia thành 5 cặp, mỗi cặp cho cùng một kết quả:
| Năm sinh có can | Can của cung Dần |
|---|---|
| Giáp, Kỷ | Bính Dần |
| Ất, Canh | Mậu Dần |
| Bính, Tân | Canh Dần |
| Đinh, Nhâm | Nhâm Dần |
| Mậu, Quý | Giáp Dần |
Có can cung Dần rồi thì đếm thuận cả can lẫn chi: Mão lấy can kế tiếp, Thìn lấy can kế tiếp nữa, cứ thế tới Hợi, rồi sang Tý và Sửu.
Mười can mà có tới 12 cung, nên hai cung cuối là Tý và Sửu lặp lại can của Dần và Mão.
Ví dụ trên lá số mẫu
Lá số mẫu sinh năm Ất Sửu. Theo bảng, năm Ất cho cung Dần là Mậu Dần. Đếm thuận:
| Cung | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Can | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ |
Cung Mệnh của lá số mẫu ở Sửu, nên can chi cung Mệnh là Kỷ Sửu.
Hình trên tô cung Dần, nơi bắt đầu đếm can.
Mẹo nhớ
Nhìn cột bên phải của bảng: Bính, Mậu, Canh, Nhâm, Giáp. Đó là năm can dương, mỗi lần cách nhau hai bậc. Chỉ cần nhớ "Giáp Kỷ khởi Bính Dần", các cặp sau cứ nhảy hai can.
Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư chép đúng quy tắc này ở mục khởi cung Dần. Các sách Việt cũng dùng chung, không có dị bản.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới cho biết can năm sinh của bạn, can cung Dần, can chi cung Mệnh, rồi đi tiếp tới Cục và sao Tử Vi ở hai bài sau.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: 紫微斗數全書/卷二