An cung Mệnh
Cung Mệnh là điểm khởi đầu của cả lá số. Bài này dạy cách tìm cung Mệnh từ tháng sinh và giờ sinh âm lịch, có ví dụ làm từng bước.
Cần chuẩn bị gì
Muốn an cung Mệnh, bạn chỉ cần hai thứ, đều tính theo âm lịch:
- tháng sinh âm lịch (1 tới 12);
- giờ sinh theo 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Nếu chưa đổi được ngày dương ra âm, hoặc chưa biết giờ sinh thuộc giờ gì, hãy đọc lại bài giờ sinh, giờ Tý và múi giờ lịch sử. Người sinh trong tháng nhuận xem thêm bài tháng nhuận trong Tử Vi.
Quy tắc
Lá số có 12 ô, mỗi ô mang tên một địa chi, cố định từ Tý tới Hợi. An Mệnh gồm hai lượt đếm:
- Đếm tháng: đặt tháng Giêng (tháng 1) ở ô Dần, rồi đếm thuận (theo thứ tự Dần, Mão, Thìn…) cho tới tháng sinh.
- Đếm giờ: coi ô vừa dừng là giờ Tý, rồi đếm nghịch (lùi lại: Tý, Sửu, Dần… đi ngược chiều các ô) cho tới giờ sinh. Ô dừng lại là cung Mệnh.
Quy tắc này các sách Việt và sách Trung Quốc đều chép giống nhau, kể cả Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư.
Ví dụ trên lá số mẫu
Lá số mẫu của cả lộ trình: nam, sinh 15/08/1985 lúc 11:30 tại TP. Hồ Chí Minh. Đổi ra âm lịch là ngày 29 tháng 6 năm Ất Sửu, giờ Ngọ (11h–13h).
Bước 1, đếm tháng. Dần là tháng 1, Mão tháng 2, Thìn tháng 3, Tỵ tháng 4, Ngọ tháng 5, Mùi tháng 6. Dừng ở Mùi.
Bước 2, đếm giờ. Mùi là giờ Tý. Lùi một ô ra Ngọ là giờ Sửu, Tỵ là giờ Dần, Thìn là giờ Mão, Mão là giờ Thìn, Dần là giờ Tỵ, Sửu là giờ Ngọ. Dừng ở Sửu.
Vậy cung Mệnh ở Sửu.
Hình trên tô cung Mệnh ở Sửu. Cung Thân cũng ở Sửu, bài sau giải thích vì sao.
Mẹo kiểm tra nhanh
Đếm giờ nghịch nghĩa là lùi đúng bằng số thứ tự của giờ sinh tính từ Tý (Tý là 0, Sửu 1, … Ngọ 6, … Hợi 11). Giờ Ngọ là 6, nên từ Mùi lùi 6 ô ra Sửu, khớp với cách đếm từng ô ở trên.
Hai trường hợp dễ nhớ:
- sinh giờ Tý thì Mệnh nằm đúng ô tháng sinh;
- sinh giờ Ngọ thì Mệnh nằm ở ô đối diện ô tháng sinh.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới đổi ngày giờ sinh của bạn ra âm lịch, rồi đếm tháng và giờ để tìm cung Mệnh và cung Thân.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: 紫微斗數全書/卷二