An tiểu hạn từng năm
Tiểu hạn chỉ cung ứng với từng năm tuổi. Bài này hướng dẫn tìm cung khởi theo chi năm sinh, chiều đếm theo nam nữ, và tìm tiểu hạn của một năm bất kỳ trên lá số mẫu.
Tiểu hạn là gì
Đại hạn chia đời người theo chặng 10 năm. Tiểu hạn chia nhỏ hơn: mỗi năm một cung. Khi xem vận một năm, người ta đọc cả đại hạn đang đi lẫn tiểu hạn của năm đó.
Quy tắc
Bước 1: cung khởi. Năm 1 tuổi, tiểu hạn ở cung tùy theo nhóm tam hợp của chi năm sinh:
| Chi năm sinh | Cung khởi tiểu hạn (1 tuổi) |
|---|---|
| Dần, Ngọ, Tuất | Thìn |
| Thân, Tý, Thìn | Tuất |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Mùi |
| Hợi, Mão, Mùi | Sửu |
Bước 2: chiều đếm. Mỗi năm đi một cung:
- nam đếm thuận;
- nữ đếm nghịch.
Khác với đại hạn, tiểu hạn chỉ xét giới tính, không xét năm âm hay năm dương.
Ví dụ trên lá số mẫu
Người mẫu tuổi Sửu, nhóm Tỵ, Dậu, Sửu, nên năm 1 tuổi (Ất Sửu 1985) tiểu hạn ở Mùi. Người mẫu là nam, đếm thuận.
Cách đếm gọn: đặt chi năm sinh ở cung khởi, rồi đếm các chi tiếp theo theo chiều thuận, mỗi cung một chi:
- Mùi là năm Sửu, Thân là năm Dần, Dậu là năm Mão, Tuất là năm Thìn, Hợi là năm Tỵ, Tý là năm Ngọ.
Năm 2026 là năm Bính Ngọ, nên tiểu hạn năm 2026 của người mẫu ở Tý (cung Huynh Đệ).
Cứ 12 năm tiểu hạn quay lại cùng một cung. Người mẫu gặp tiểu hạn ở Tý vào các năm Ngọ: 1990, 2002, 2014, 2026…
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới tìm cung khởi tiểu hạn theo năm sinh của bạn, đếm theo giới tính tới năm âm lịch hiện tại, và cho biết đại hạn đang đi.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Thái Tuế (太歲)