An đại hạn 10 năm
Đại hạn chia đời người thành các chặng 10 năm, mỗi chặng ứng với một cung. Bài này hướng dẫn ghi số Cục vào cung Mệnh, chọn chiều đi, tìm đại hạn của một tuổi, và nói rõ cách tính thứ hai trong Tân Biên.
Đại hạn là gì
Lá số cho biết bản chất cả đời. Muốn xem từng giai đoạn, Tử Vi chia đời người thành các đại hạn, mỗi đại hạn 10 năm ứng với một cung. Trong 10 năm đó, cung ấy và các sao trong cung được coi là nổi bật.
Tuổi trong Tử Vi là tuổi âm: năm sinh tính 1 tuổi, qua mỗi Tết thêm 1 tuổi. Xem bài tuổi âm.
Quy tắc
- Đại hạn đầu ở cung Mệnh, bắt đầu từ tuổi bằng số Cục:
| Cục | Đại hạn đầu ở cung Mệnh |
|---|---|
| Thủy nhị cục | 2–11 tuổi |
| Mộc tam cục | 3–12 tuổi |
| Kim tứ cục | 4–13 tuổi |
| Thổ ngũ cục | 5–14 tuổi |
| Hỏa lục cục | 6–15 tuổi |
- Chiều đi của các đại hạn sau theo âm dương nam nữ, giống vòng Bác Sĩ:
- dương nam, âm nữ: đi thuận: Mệnh → Phụ Mẫu → Phúc Đức…;
- âm nam, dương nữ: đi nghịch: Mệnh → Huynh Đệ → Phu Thê…
- Mỗi cung tiếp theo cộng thêm 10 tuổi.
Trên lá số của web, số nhỏ ở góc dưới mỗi ô chính là tuổi bắt đầu đại hạn của cung đó.
Ví dụ trên lá số mẫu
Lá số mẫu là Hỏa lục cục, người mẫu là âm nam, Mệnh ở Sửu. Đại hạn đầu ở Mệnh từ 6 tới 15 tuổi, rồi đi nghịch:
| Đại hạn | Cung | Tuổi âm |
|---|---|---|
| 1 | Mệnh (Sửu) | 6–15 |
| 2 | Huynh Đệ (Tý) | 16–25 |
| 3 | Phu Thê (Hợi) | 26–35 |
| 4 | Tử Tức (Tuất) | 36–45 |
| 5 | Tài Bạch (Dậu) | 46–55 |
| 6 | Tật Ách (Thân) | 56–65 |
| 7 | Thiên Di (Mùi) | 66–75 |
| 8 | Nô Bộc (Ngọ) | 76–85 |
| 9 | Quan Lộc (Tỵ) | 86–95 |
| 10 | Điền Trạch (Thìn) | 96–105 |
| 11 | Phúc Đức (Mão) | 106–115 |
| 12 | Phụ Mẫu (Dần) | 116–125 |
Năm 2026 (Bính Ngọ), người mẫu 42 tuổi âm, nằm trong khoảng 36–45, nên đang ở đại hạn cung Tử Tức (Tuất).
Hình tô cung Mệnh (đại hạn đầu) và cung Tuất (đại hạn năm 2026).
Tìm nhanh đại hạn của một tuổi
Lấy tuổi âm trừ số Cục, chia cho 10, bỏ phần lẻ. Kết quả là số cung phải đi từ Mệnh (theo chiều của lá số).
Ví dụ người mẫu 42 tuổi: (42 − 6) : 10 = 3,6, lấy 3. Từ Sửu đi nghịch 3 cung: Tý, Hợi, Tuất.
Trước tuổi bằng số Cục thì chưa vào đại hạn nào; hộp thử và lá số trên web sẽ ghi là chưa vào đại hạn đầu.
Chỗ các sách khác nhau
Tân Biên chép hai cách khởi đại hạn:
- Ghi số Cục ở cung Mệnh như trên. Đây là cách phần lớn sách và công cụ hiện nay dùng, và web dùng cách này.
- Ghi số Cục ở cung kế bên Mệnh theo chiều đi: Phụ Mẫu nếu đi thuận, Huynh Đệ nếu đi nghịch. Theo cách này, lá số mẫu có đại hạn đầu ở Huynh Đệ (Tý) từ 6 tuổi, và mọi đại hạn sau lệch đi một cung.
Thử với ngày sinh của bạn
Hộp bên dưới tính chiều đi, liệt kê đủ 12 đại hạn của bạn, rồi cho biết năm nay bạn đang ở đại hạn nào, kèm tiểu hạn.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Thái Tuế (太歲) · Thiên Mã (天馬)