Sao Đà La: ý nghĩa và độ sáng

Sao Đà La là sát tinh hành Kim, hóa khí Kỵ, luôn kẹp Lộc Tồn cùng Kình Dương. Bài nói về tên gọi, độ sáng, sao hay đi cùng và Đà La ở cung Mệnh.

Sao Đà La là sao gì

Đà La thuộc lục sát tinh. Sao nằm trong nhóm phù tinh của Bắc Đẩu, là âm Kim pha chút Hỏa, mang hóa khí Kỵ. Chữ "đà" gợi sự kéo dài, dây dưa; chữ "la" gợi tấm lưới. Thời đầu sao còn được gọi là Mã Tảo Sát.

Các sách cho rằng Đà La chủ về sự trì trệ, vướng víu, chuyện ngấm ngầm và cũng là sự bền bỉ, nhẫn nại. Nếu Kình Dương là lực phá công khai thì Đà La là lực cản ngầm, hại đến chậm và kéo dài.

Cách an sao

Đà La an theo can năm sinh, ở cung liền kề Lộc Tồn phía đối diện với Kình Dương. Bảng tra ở bài an Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La.

Độ sáng

Theo bảng web, Đà La đắc ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất. Các cung khác bảng không ghi. Xem độ sáng của phụ tinh. Một số sách xếp Đà La hãm ở bốn cung Tứ Sinh (Dần, Thân, Tỵ, Hợi).

Hay được nhắc cùng sao nào

Đà La đi cặp với sao Kình Dương, cùng Hỏa Tinh, Linh Tinh thành Tứ sát, thêm Địa Không, Địa Kiếp thành lục sát. Sách cũng nhắc Đà La với Thiên Mã và Lộc Tồn (sao Lộc Tồn).

Khi Đà La ở cung Mệnh

Các sách cho rằng Đà La thủ Mệnh có tính trầm kín, kiên nhẫn, hay suy tính, việc gì cũng chậm nhưng bền. Sao sát tinh ở ngay Mệnh thường mang chữ "cô", hay tự gánh vác; có sách nói hợp rời quê lập nghiệp.

Trên lá số mẫu

Đà La nằm ở Dần, tức cung Phụ Mẫu của lá số mẫu, ngay sau Lộc Tồn ở Mão theo quy tắc kẹp hai bên.

Lập lá số tử vi để xem Đà La ở cung nào của bạn. Xem thêm phụ tinh tốt và phụ tinh xấu.

Nguồn tham khảo: Đà La (陀羅)

Cùng chặng 10: Phụ tinh hay gặp

Lập lá số của bạn

Báo sai