Đổi chữ cái ra số và bỏ dấu tiếng Việt
Trước khi tính các chỉ số từ tên, cần đổi từng chữ cái ra số. Bài này đưa bảng đổi chữ theo Pythagoras và cách xử lý dấu tiếng Việt, chữ Đ.
Dùng tên nào
Dùng họ tên đầy đủ khi khai sinh: họ, tên đệm và tên. Không dùng tên thường gọi, biệt danh hay tên đã đổi sau này. Các sách cho rằng tên khai sinh mang năng lượng gốc; tên khác chỉ cho biết bạn đang thể hiện ra ngoài thế nào.
Bước 1: bỏ dấu, viết hoa
Tiếng Việt có dấu, nhưng bảng đổi chữ chỉ có 26 chữ cái La-tinh. Vì vậy ta bỏ hết dấu và viết hoa:
- ă, â → A; ê → E; ô, ơ → O; ư → U
- dấu sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng: bỏ đi
- Đ → D
Ví dụ: Nguyễn Văn An → NGUYEN VAN AN. Đặng Quốc Bảo → DANG QUOC BAO.
Bước 2: đổi từng chữ ra số
Bảng Pythagoras xếp 26 chữ cái thành 9 cột, lặp lại sau mỗi 9 chữ:
| Giá trị | Các chữ cái |
|---|---|
| 1 | A, J, S |
| 2 | B, K, T |
| 3 | C, L, U |
| 4 | D, M, V |
| 5 | E, N, W |
| 6 | F, O, X |
| 7 | G, P, Y |
| 8 | H, Q, Z |
| 9 | I, R |
Mẹo nhớ: A là 1, J là 1, S là 1; cứ thế đếm tiếp.
Ví dụ với NGUYEN: N = 5, G = 7, U = 3, Y = 7, E = 5, N = 5.
Bước 3: tính theo từng từ
Theo cách tính web dùng (dòng Phillips, Lê Đỗ Quỳnh Hương), ta rút gọn riêng từng từ trước, rồi mới cộng các từ lại. Gặp 11 hoặc 22 ở bước nào thì giữ nguyên ở bước đó.
Ba chỉ số từ tên chỉ khác nhau ở chỗ lấy chữ nào để cộng:
- Sứ mệnh: mọi chữ cái.
- Linh hồn: chỉ các nguyên âm: A, E, I, O, U (riêng Y thì tùy chỗ đứng).
- Nhân cách: chỉ phụ âm.
Ba bài tiếp theo đi lần lượt từng chỉ số. Chữ Y có bài riêng, vì nó lúc là nguyên âm, lúc là phụ âm.
Thử với tên của bạn
Nhập họ tên khai sinh, có dấu hay không dấu đều được. Hộp sẽ bỏ dấu, đổi chữ ra số và tính cả ba chỉ số theo từng từ.
Thử với ngày sinh của bạn
Nguồn tham khảo: Bảng chữ cái thần số học là gì? Ý nghĩa và cách quy đổi chữ cái sang số · Bảng chữ cái thần số học là gì? Vai trò và cách sử dụng trong thần số học · Cách tính thần số học theo tên là gì? Vai trò, ứng dụng và hướng dẫn tính chi tiết